Thứ Hai, 18 tháng 4, 2016

Bảng giá máy PC hiệu VTE năm 2016

- Bảng giá này chỉ có tính chất tham khảo và có thể thay đổi theo thời giá mà không kịp báo trước với Quí khách.
- Khi có nhu cầu đặt hàng, Quí khách vui lòng liên hệ với P. Kinh doanh: 073.3885418 (Mrs Trinh) - 0918.069807 (Mr Thắng)
- Download Bảng giá tại đây.

vte computer

BẢNG GIÁ MÁY THƯƠNG HIỆU VTE ( 03/ 2016)
* 5 Lý do để lựa chọn máy tính thương hiệu VTE
     1/ Do các Kỹ sư trên 10 năm kinh nghiệm thiết kế.
     2/ Các linh kiện được chọn lọc kỹ lưỡng theo tiêu chí chất lượng cao.
     3/ Máy đạt chứng nhận quốc tế ISO 9001:2008 
     4/ Bảo hành trọn bộ 2 năm, bảo trì miễn phí 5 năm.
     5/ Thời gian bảo hành phần cứng trong 3 ngày.
TT Mô tả sản phẩm/dịch vụ TGBH SL Thành Tiền (VNĐ)
VTE ECO (dùng cho văn phòng, lướt web, xem phim)
1 Chipset Intel  Atom  NM70, CPU Celeron Dual-Core 1007U (2M Cache, 1.50 GHz), hỗ trợ 1 khe cắm ram notebook DDR3 1600/1333, tối đa 8GB, Intel® HD VGA (max 1Gb), 1 khe  cắm PCI Express, hỗ trợ 1 khe cắm mini PCIe (dự phòng), âm thanh 5.1 channel Realtek,ALC662,HDA, card mạng Realtek,RTL8111F,GbE LAN, 4 giắc cắm SATAIII x1 và SATAII x3, 8 cổng USB 2.0 -4R/H2(support 4 ports), cổng COM, header COM2, Parallel,  hỗ trợ Win8 grade, 1 cổng VGA, 1 cổng HDMI, hỗ trợ DirectX11 bh 24 th, bảo trì 60 th miễn phí tại VP Công Nghệ Việt 1
2 DDRam III 4G/Bus 1333 laptop 1
3 HDD: 500GB SATA3 - BLUE-7200 rpm - 16MB cache 1
4 Case P4 + Nguồn 230W  fan 12cm  sata 1
5 Keyboard, mouse  1
6 LCD 17" Dell Vuông Box  công ty 1
4,800,000
VTE EDU (dùng cho học tập, lướt web, xem phim)
1 Chipset Intel Intel H81 2 x DIMM, Max. 16GB, DDR3 1600/1333 - Onboard D-Sub/DVI-D - Realtek® 8111G, 1 x Gigabit LAN Controller(s) - Realtek® ALC887 8-Channel HD - 1 x PCIe x16 , 2 x PCIe 2.0 x1 - 2x SATA 6Gb/s , 2x SATA 3Gb/s - 6x USB 2.0 - 2x USB 3.0 bh 24 th, bảo trì 60 th miễn phí tại VP Công Nghệ Việt 1
2 DDR3 - 4Gb (2 x 2Gb) - Bus 1600 2
3 HDD: 500GB SATA3 - BLUE-7200 rpm - 16MB cache 1
4 Case P4 + nguồn Q300 1
5 Keyboard, mouse  1
6 LCD 17" Dell 170S Vuông CH 1
1 Intel Pentium G3250 (3.2Ghz)/ 3 MB Cache/ 2 Cores/2 Threads 24 th 1 6,400,000
2 Intel Pentium G3260 (3.3Ghz)/ 3 MB Cache/ 2 Cores/2 Threads 24 th 1 6,400,000
3 Intel Pentium G3450 (3.4Ghz)/ 3 MB Cache/ 2 Cores/2 Threads 24 th 1 6,600,000
4 Intel Pentium G3460 (3.5Ghz)/ 3 MB Cache/ 2 Cores/2 Threads 24 th 1 6,600,000
5 Intel Core i3-4160 (3.5Ghz) 3 MB Cache, 2 Cores/4 Threads -22nm 24 th 1 7,600,000
6 Intel Core i3- 4170 (3.7Ghz) 3 MB Cache, 2 Cores/4 Threads -22nm  24 th 1 7,800,000
VTE POWER (dùng cho VP, Acad, web, phim, nhạc)
1 Chipset Intel® H81; Socket 1150 for 4th Generation Core™ i7/ i5/ i3/Pentium®/Celeron®;  2 x DIMM, Max. 16GB, DDR3 1600/1333 - Onboard D-Sub/DVI-D/LPT - Realtek® 8111G, 1 x Gigabit LAN Controller(s) - Realtek® ALC887 8-Channel HD - 1 x PCIe x16 , 2 x PCIe 2.0 x1 - 2x SATA 6Gb/s , 2x SATA 3Gb/s - 2x USB 3.0 , 2x USB 2.0, P/S x 2 bh 24 th, bảo trì 60 th miễn phí tại VP Công Nghệ Việt 1
2 DDRAM III 4 Gb (2 X 2GB) - Bus 1600 1
3 HDD 500GB SATA3 -, 64MB cache 1
4 DVD ROM 16x  1
5 Case P4 + Nguồn Q350 1
6 Keyboard, mouse 1
7 LCD 18.5' VIEWSONIC Chính Hãng   LED 1
1 Intel Core i3-4160 3.5Ghz 3 MB Cache - 2 Cores/4 Threads -22nm 24 th 1 8,900,000
2 Intel Core i3- 4170 (3.7Ghz)/ 3 MB Cache - 2 Cores/4 Threads -22nm  24 th 1 9,000,000
3 Intel Core i3-4370 (3.7Ghz)-6 MB Cache - 4 Cores/4 Threads -22nm  24 th 1 9,800,000
4 Intel Core i5-4460 (3.2Ghz) -6 MB Cache - 4 Cores/4 Threads -22nm  24 th 1 10,600,000
5 Intel Core i7-4790 (3.6Ghz) -8 MB Cache - 4 Cores/8 Threads -22nm 24 th 1 13,600,000
VTE GAMER (chuyên cho Game, Photoshop, Corel hạng trung)
1 Chipset Intel® B85; Socket 1150 for 4th Generation Core™ i7/ i5/ i3/Pentium®/Celeron®; 4 x DDR3 1600/1333MHz Max. 32GB - Onboard D-Sub/HDMI - SupremeFX 8-Channel, 1 x Gigabit LAN Controller(s) - 1 x PCIe x16 , 2 x PCIe x1 - 4x SATA 6Gb/s , 2x SATA 3Gb/s - 4x USB 2.0 , 2x USB 3.0, 2 x PS/2 (M/K) bh 24 th, bảo trì 60 th miễn phí tại VP Công Nghệ Việt 1
2 DDRAM III Kit 4GB - Bus 1600-  G.Skill Ripjaw ( chuyên dùng cho Games) 1
3 HDD 500GB SATA3 - BLUE 1
4 VGA ASUS - 2GB NVIDIA GeForce GT 740 -DDR5 - 128Bit - Engine Clock 1033 MHz / MC 1250 MHz - DSub/DVI-D/HDMI 1
5 DVD ROM 16x  1
6 GAME CASE Có 1 quạt 12cm, 1 quạt 14cm, mở rộng được
5fan + nguon 500w có cáp cấp nguồn cho VGA
1
7 Keyboard, mouse 1
8 LCD 18.5' VIEWSONIC Chính Hãng   LED 1
1 Intel Pentium G3450 (3.4Ghz)/ 3 MB Cache/ 2 Cores/2 Threads 24 th 1 12,700,000
2 Intel Core i3-4160 3.5Ghz 3 MB Cache - 2 Cores/4 Threads -22nm 24 th 1 13,900,000
3 Intel Core i3-4370 (3.7Ghz)-6 MB Cache - 4 Cores/4 Threads -22nm  24 th 1 14,900,000
4 Intel Core i5-4460 (3.2Ghz) -6 MB Cache - 4 Cores/4 Threads -22nm  24 th 1 15,800,000
5 Intel Core i7-4790 (3.6Ghz) -8 MB Cache - 4 Cores/8 Threads -22nm 24 th 1 19,100,000
VTE DESIGN WORKSTATION (chuyên phối cảnh acad, photoshop, 3dmax, corel)
1 Main chipset B85; 4 x DIMM, Max. 32GB, DDR3 1600/1333 - Onboard D-Sub/DVI-D/HDMI - SupremeFX 8-Channel CODEC Audio HD - 1x Intel® I217V Gigabit LAN - Support AMD Quad-GPU CrossFireX™ - 1x PCIex x16 , 1x PCIex x16/x4 , 2x PCIex x1 , 3x PCI - 4x SATA 6Gb/s , 2x SATA 3Gb/s - 2x USB 3.0 , 4x USB 2.0; 2 x PS/2 (M/K) bh 24 th, bảo trì 60 th miễn phí tại VP Công Nghệ Việt 1
2 DDRAM III Kit 4GB - Bus 1600-  G.Skill
Ripjaw ( chuyên dùng cho Games)
1
3 HDD SSD Kingston 120Gb SATA ( 6Gb/s)- Read/ Write 450Mb/s - 2.5" 1
4 HDD 500GB SATA3 - BLUE 1
5 VGA chip  NNVIDIA GeForce GTX 760 - DDR5 - 256 Bit - Boost / Base Core Clock 1059 (Boost Clock: 1124) / MC 1502 MHz - DVI-D/I , HDMI , Display Port 1.2 - 8-Pin/6-Pin( 500W) 1
6 DVD RW - Sata 1
7 GAME CASE Có 1 quạt 12cm, 1 quạt 14cm, mở rộng được
5fan + NGUỒN 750W Fan 12cm, 24pin, 4+4pin(CPU), 4x 6+2pin PCI-E, 4SATA, 4Molex, 1FDD, A.PFC
1
8 Mouse quang - đen + Keyboard đen 1
9 LCD 20" Dell 2011HT WIDE CH 1
1 Intel Core i3-4160 3.5Ghz 3 MB Cache - 2 Cores/4 Threads -22nm 24 th 1 21,200,000
2 Intel Core i3-4370 (3.7Ghz)-6 MB Cache - 4 Cores/4 Threads -22nm  24 th 1 22,200,000
3 Intel Core i5-4460 (3.2Ghz) -6 MB Cache - 4 Cores/4 Threads -22nm  24 th 1 23,100,000
4 Intel Core i7-4790 (3.6Ghz) -8 MB Cache - 4 Cores/8 Threads -22nm 24 th 1 26,400,000
Notes (Ghi Chú)  :
TT Hàng hóa: Hàng chính hãng 100%.
Giá: đã bao gồm thuế.
Giao hàng: Tại văn phòng hoặc nhà riêng của Quý khách. (trong phạm vi nội thành TP. Mỹ Tho)
Thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản sau khi giao hàng. 
Tỷ giá T/T: Theo tỷ giá thị trường tự do tại thời điểm thanh toán.
Bảo hành: Theo tiêu chuẩn của các NSX linh kiện (đối với các vật tư hao mòn như: drum, hộp mực, bao lụa, bánh răng…bị trầy xước, rách, biến dạng sẽ không được bảo hành), tại Trung Tâm Bảo Hành VTech, 16 Huyện Toại, P1 - TP. Mỹ Tho
- Xin vui lòng liên hệ với chúng tôi nếu quý khách cần thêm bất cứ thông tin gì
P.KD: (073) 3885418 (Mrs Trinh) - 0918.069807 (KS. Thắng)

Những điều quan trọng cần lưu ý về ổ cứng SSD

So với ổ HDD, ổ SSD sở hữu nhiều ưu điểm hơn hẳn về mặt tốc độ, nhiệt độ, độ an toàn dữ liệu và cả điện năng tiêu thụ.

Trong khi sự phát triển của CPU, card đồ họa ở một tốc độ chóng mặt thì ổ cứng HDD gần như chỉ làm mới mình bằng cách tăng dung lượng lưu trữ. Nhưng trong một vài năm trở lại đây, các nhà phát triển đã tìm ra hướng lưu trữ mới đó là sử dụng ổ cứng thể rắn SSD.
Những điều cần lưu ý khi chọn mua ổ cứng SSD

So với ổ HDD, ổ SSD sở hữu nhiều ưu điểm hơn hẳn về mặt tốc độ, nhiệt độ, độ an toàn dữ liệu và cả điện năng tiêu thụ. Chẳng hạn thời gian truy nhập trung bình của ổ SSD là từ 3,5 - 10 micro giây còn ổ HDD mất 5 - 10 mili giây. Dễ nhận thấy, tốc độ ổ SSD nhanh hơn ổ HDD đến cả trăm lần. Tuy nhiên, hiện nay ổ SSD vẫn có giá thành tương đối cao, thường gấp vài lần so với ổ HDD. Nếu bỏ qua vấn đề chi phí, chắc chắn chiếc máy tính của bạn sẽ sở hữu khả năng ghi/đọc dữ liệu với tốc độ tốt hơn khi sử dụng ổ thể rắn SSD.
Dưới đây là một số thông tin bạn cần viết về ổ cứng thể rắn cũng như lời khuyên khi có ý định nâng cấp lên SSD. 
Tuổi thọ
Công nghệ sử dụng trên ổ SSD mang tính bảo mật rất cao, đặc biệt là chip điều khiển. Chip điều khiển là một vi xử lý được tích hợp, điều khiển giao tiếp giữa bộ nhớ flash và máy chủ (thường làmáy tính). Có rất nhiều các nhà sản xuất SSD trong khi đó số công ty sản xuất chip điều khiển chỉ đếm trên đầu ngón tay, như chip SandForce SF-2281 dùng trên Kingston HyperX 3K, SanDisk Extreme, Intel Series 335; còn dòng SSD Vector và Vertex 4 của OCZ thì dùng bộ điều khiển của chính hãng này là IndiLinx; Corsair thì ưu tiên dùng chip LM87800 từ hãng Link A Media, trong khi ổ SSD 840 Pro của Samsung cũng dùng "đồ nhà" là MDX.
Những điều cần lưu ý khi chọn mua ổ cứng SSD
 

Các ổ SSD dành cho doanh nghiệp thường sử dụng loại NAND SLC (single-level-cell, ô nhớ một cấp), trong khi ổ SSD cho người dùng thông thường sử dụng các NAND MLC (nhiều cấp). Sự khác biệt giữa hai loại NAND này là số bit nhớ được lưu trên một ô nhớ (cell). Một cấp có nghĩa là sẽ có 1 bit dữ liệu, còn MLC là nghĩa là 2 bit dữ liệu được lưu trên 1 ô nhớ. Còn một loại NAND FLASH nữa là TLC (triple-level cell) nhưng hiện chúng chưa xuất hiện trên các sản phẩm bán ra cho thị trường phổ thông. 
Càng nhiều bit được lưu trữ trên mỗi cell, chiếc SSD càng có dung lượng lớn hơn, và giá bán cũng rẻ hơn do nhà sản xuất có thể cung cấp nhiều die silicon trên mỗi tấm wafer hơn giúp họ giảm bớt được chi phí sản xuất. Tuy nhiên, đổi lại thì tính ổn định của các SSD dùng NAND MLC không cao bằng NAND SLC do chu kỳ ghi xóa của chúng bị giảm đi. 
Tìm hiểu kiến thức căn bản về SSD (phần 1) 2
Theo tính toán, một ổ SSD sẽ có tuổi thọ trung bình từ 10 tới 20 năm thậm chí hơn. Các ô nhớ flash bị hao mòn mỗi khi bạn ghi dữ liệu vào chúng. Ở một mặt nào đó, việc này giống như khi viết lên một tờ giấy bằng bút chì và tẩy xóa. Thí dụ, ổ SSD Vertex 3 120 GB có tỷ lệ chịu ghi là 3.000 chu kỳ. Nếu bạn ghi lên ổ 50GB mỗi ngày, thì tổng số ngày ổ có thể sử dụng được trước khi nó mất độ tin cậy là: (120 x 3.000)/50 = 7.200 ngày, nghĩa là khoảng 20 năm. Nếu bạn ghi trung bình 100GB mỗi ngày, ổ sẽ sử dụng được khoảng 10 năm. 
Công nghệ kéo dài tuổi thọ trên SSD
SSD sử dụng kỹ thuật sắp xếp dữ liệu phân bố đều gọi là wear-leveling (cân bằng hao mòn) nhằm đảm bảo ghi dữ liệu lên tất cả các ô nhớ trong ổ, trước khi ghi lại lên một ô nhớ bất kỳ. Nhờ đó, không có ô nhớ nào bị ghi quá nhiều trong khi một số ô nhớ hầu như chịu ghi rất ít. Bên cạnh đó, SSD còn dùng một số thuật toán tạm thời chuyển các dữ liệu ít thay đổi (như các tập tin hệ điều hành) vào các vùng đã ghi nhiều, để sử dụng các vùng ghi ít hơn cho các dữ liệu thường xuyên thay đổi.
Những điều cần lưu ý khi chọn mua ổ cứng SSD
 

Ngoài ra, để tăng cường tuổi thọ cho ổ cứng thể rắn, tất cả các chip NAND sẽ có nhiều bộ nhớ hơn quy định chuẩn khoảng 4%. Phần dự phòng dôi ra này được sử dụng để thay thế các phần bị hao mòn và hỏng hóc. Đó là lý do tại sao một số ổ SSD có dung lượng lưu trữ 120 GB hoặc 240 GB, nhưng thực tế sử dụng có thể là 128 hoặc 256 GB. Nhiều nhà sản xuất đã cung cấp thêm NAND nhằm tăng tuổi thọ của ổ đĩa.
Dung lượng cao hơn, hiệu suất tốt hơn
Các ổ đĩa cứng HDD có tốc độ vòng quay tính theo phút (thường viết tắt là rpm) cố định. Đây là chỉ số chính để đánh giá hiệu suất ổ cứng bên cạnh bộ nhớ đệm. Tốc độ vòng quay càng chậm, ổ cứng càng mất nhiều thời gian hơn khi truy lục dữ liệu. Ổ cứng có tốc độ vòng quay 7.200 rpm hoặc 11.000 rpm sẽ đảm bảo tốc độ làm việc nhanh hơn ổ cứng có số vòng quay 5.400 rpm. Đây là con số mang tính định lượng rất dễ nhận biết để chúng ta cân nhắc khi chọn mua ổ HDD.
Những điều cần lưu ý khi chọn mua ổ cứng SSD
 

Tuy nhiên với ổ SSD, qua thử nghiệm thực tế, trang PCWorld đã rút ra kết luận rằng một ổ đĩa có dung lượng lớn hơn sẽ nhanh hơn so với một ổ đĩa dung lượng nhỏ (trong điều kiện chip điều khiển và chip NAND như nhau). Vậy nguyên nhân tại sao dung lượng lại ảnh hưởng đến hiệu suất của ổ SSD?
Với ổ cứng cơ học HDD, về cơ bản dữ liệu được viết nối tiếp nhau xuống một phiến đĩa và rất ít bị gián đoạn. Trong khi đó, ổ SSD ghi dữ liệu lên đồng thời nhiều NAND cùng một lúc. Ổ càng có nhiều chip NAND thì tốc độ ghi sẽ nhanh hơn.
Ổ cứng SSD không thể tối ưu hóa tốc độ bằng phần mềm
Hiện nay, mainboard đời mới thường hỗ trợ giao tiếp Sata III với băng thông lên đến 6Gbps, các SSD sử dụng chuẩn này có thể đạt tốc độ đọc, ghi lên đến hơn 550MB/giây. Thử nghiệm với những SSD nhanh nhất có thể ghi ở tốc độ gần 5 Gbps.
Những điều cần lưu ý khi chọn mua ổ cứng SSD
 

Thực tế rằng bạn không thể tối ưu thêm tốc độ của ổ SSD bằng các phần mềm tiện ích. Các kỹ thuật tối ưu hóa phát triển cho ổ đĩa cứng cơ học không áp dụng cho SSD. Lãng phí chu kỳ ghi để cố gắng tối ưu hóa ổ SSD là việc làm phản tác dụng.
Tăng hiệu suất nhờ lệnh TRIM
Sau một thời gian sử dụng, hiệu suất của SSD sẽ dần suy giảm. Đó là bởi vì bộ nhớ NAND flash không thể ghi đè dữ liệu. Điều đó có nghĩa là nếu muốn ghi vào một ô đã có dữ liệu, trước tiên chip điều khiển cần xóa dữ liệu đã ghi trong ô đó. Khi ghi dữ liệu mới, chip điều khiển cũng đồng thời xóa đi các dữ liệu muốn xóa, gọi là quá trình "gom dữ liệu bỏ đi" (garbage collection).
Lệnh TRIM (đây không phải là từ viết tắt của một cụm từ), cho phép một hệ điều hành được hỗ trợ như Windows 7, chủ động thông báo cho ổ SSD biết khối dữ liệu nào xem như không còn được dùng và có thể xóa từ bên trong. Việc này giúp ổ hoạt động hiệu quả hơn và dẫn đến hiệu năng nhanh hơn. Thường thì lệnh TRIM sẽ được tự kích hoạt theo mặc định.
Lời khuyên khi chọn mua ổ cứng SSD
Như đã đề cập ở phần đầu bài viết, SSD sở hữu khá nhiều điểm mạnh so với ổ cứng HDD. Nhưng giá cả đắt đỏ là một trở ngại không nhỏ khi người dùng muốn tiếp cận ổ SSD. Tuy nhiên, nếu có ý định sở hữu loại ổ cứng này, bạn cũng cần lưu ý thêm một số nhược điểm của SSD là dung lượng thấp, tỷ lệ lỗi ghi nhận và hỏng vẫn tương đối cao. SSD có thể “chết” nếu đánh rơi hoặc cập nhật firmware.
Những điều cần lưu ý khi chọn mua ổ cứng SSD
 

Do đó, khi có ý định chọn mua một ổ cứng SSD bạn cần lưu ý:
- Chọn mua loại ổ có dung lượng lưu trữ lớn nhất theo tình hình tài chính của bạn. Bạn sẽ nhận được hiệu suất tốt hơn, tỷ lệ thuận với dung lượng.
- Chọn loại ổ bền và tốc độ ổn định. Về cơ bản SSD có 3 loại chính:
+ Loại sử dụng NAND Single Layer Cell (SLC) có tốc độ không quá cao nhưng rất bền, ghi xóa được 100.000 lần.
+ Loại sử dụng NAND Multi Layer Cell (MLC) có tốc độ cao nhưng độ bền thì kém hơn SLC tới 10 lần (chu kỳ P/E chỉ đạt tối đa 10.000 lần). Nhờ giá thành rẻ hơn cả nên MLC đang là loại SSD phổ biến nhất hiện nay.
+ Loại sử dụng NAND Triple Layer Cell (TLC). Loại này có tốc độ cao nhưng lại kém bền nhất, chỉ đạt tối đa 1000 lần ghi xóa, tức kém hơn loại SLC cả trăm lần. Sản phẩm dùng SLC hiện nay có Samsung 840 nhưng không được nhiều người ưa chuộng.
- Nếu bạn đang chạy một hệ điều hành mà không hỗ trợ TRIM, hãy kiểm tra các bản cập nhật từ nhà sản xuất.
- Sử dụng ổ SSD để chạy hệ điều hành và phần mềm ứng dụng. Việc lưu trữ phim, nhạc và các dữ liệu khác nên đặt trên ổ cứng cơ học HDD nhằm hạn chế chu kỳ ghi xóa.
Tham khảo: PCWorld.com

Ổ cứng SSD, HDD là gì? Những khác biệt giữa SSD và HDD

Ổ cứng là một thành phần quan trọng trong máy tính, tất cả dữ liệu của người dùng (hệ điều hành, dữ liệu cá nhân) đều được lưu trữ trong ổ cứng và chúng luôn được truy xuất thường xuyên. Vì thế, các nhà sản xuất phần cứng luôn không ngừng tìm tòi và phát triển từ thế hệ ổ cứng thông thường HDD (Hard Disk Drive) cho các máy tính để bàn (desktop), các máy tính xách tay (laptop) đến thế hệ ổ cứng mới hơn SSD (Solid State Disk/Solid State Drive) giúp cải thiện rất nhiều về khả năng truy xuất dữ liệu, bảo vệ dữ liệu, kích cỡ và tuổi thọ của ổ cứng.
              Ổ cứng SSD, HDD là gì? Những khác biệt giữa SSD và HDD Ổ cứng SSD, HDD là gì? Những khác biệt giữa SSD và HDD
I/. Ổ cứng SSD, HDD là gì?
SSD (Solid State Drive) là một loại ổ cứng thể rắn, được các chuyên gia về phần cứng nghiên cứu và chế tạo nhằm cạnh tranh với các ổ cứng HDD truyền thống, cải thiện về sức mạnh tốc độ, nhiệt độ, độ an toàn dữ liệu và cả về điện năng tiêu thụ. Là loại ổ cứng được cấu thành từ nhiều chip nhớ Non-volatile memory chip (chip nhớ không thay đổi), ổ cứng SSD ghi và lưu dữ liệu trong các chip flash, nhờ vậy việc truy xuất dữ liệu gần như được diễn ra ngay tức khắc cho dù ổ cứng có bị phân mảnh sau một thời gian sử dụng.
Có hai loại chip nhớ được sử dụng nhiều nhất trong chế tạo ổ SSD: Bộ nhớ NAND SLC (Single-Level Cell) – ô nhớ một cấp thường được các doanh nghiệp sử dụng vì giá thành cao hơn (3 USD/GB) và NAND MLC (Multi-Level Cell) – ô nhớ đa cấp được người dùng thông thường sử dụng (~1 USD/GB). Trong đó, các chip SLC chỉ lưu giữ 1 bit/transistor (0 hoặc 1), còn chip MLC lại chứa 2 bit/ transistor (00, 01, 10 và 11). Vì vậy, lượng dữ liệu lưu trữ của chip MLC nhiều gấp hơn đôi chip SLC, nhưng tốc độ đọc trung bình lại chậm hơn hai lần (2x) và tốc độ ghi sẽ chậm hơn ba lần (3x) trên một tế bào bộ nhớ NAND.
Bên cạnh khả năng truy xuất dữ liệu tốc độ cao, ổ cứng thể rắn SSD còn có độ bền tốt. Hiện tại, mỗi chip MLC có thể ghi/xóa 10.000 lần, còn tuổi thọ của chip SLC lên đến 100.000 lần. Ngoài ra, các nhà phát triển phần cứng cũng đã chế tạo thành công loại chip NAND TLC (Triple-Level Cell) nhưng hiện nay vẫn có rất ít sản phẩm sử dụng chip này xuất hiện trên thị trường phổ thông. Tuy TLC là loại chip có khả năng lưu trữ cao hơn hết (3 bit/transistor) nhưng lại thuộc loại kém bền nhất, chỉ đạt tối đa 1000 lần ghi/xóa tức kém hơn loại SLC 100 lần (hiện có ở laptop Samsung 840) và cũng không được người dùng ưa chuộng.
Ổ cứng SSD, HDD là gì? Những khác biệt giữa SSD và HDD           
HDD (Hard Disk Drive) là ổ cứng truyền thống, dữ liệu được lưu trữ trên bề mặt các phiến đĩa tròn (Platters) làm bằng nhôm, thủy tinh hoặc gốm được phủ vật liệu từ tính. Trung tâm của ổ đĩa là một động cơ quay (Spindle), để đọc/ghi dữ liệu các nhà sản xuất đã sử dụng các bộ điều khiển truyền động (Actuator) kết hợp với các tay truyền động (Actuator Arm) điều khiển đầu đọc nhỏ (Slider and Read/Write Head) và các cơ này được điều khiển bởi một bộ vi mạch nhỏ ở ngoài, chúng điều khiển đầu đọc ghi đúng vào vị trí trên các đĩa từ (platters) khi đĩa đang quay ở tốc độ cao, đồng thời giải mã các tính hiệu từ tính thành dữ liệu mà máy tính có thể hiểu được. Ổ đĩa cứng HDD cũng là loại bộ nhớ "non-volatile" giống như ổ cứng thể rắn SSD nhưng có cấu trúc hoàn toàn khác. Cấu trúc dữ liệu của ổ cứng HDD được phân chia thành Track (rãnh từ), Sector (cung từ), Cluster (liên cung).
- Track (rãnh từ): Các vòng tròn đồng tâm trên một mặt đĩa dùng để xác định các vùng lưu trữ dữ liệu riêng biệt trên mặt đĩa, mặc định các track này cũng không cố định khi được sản xuất, chúng sẽ được thay đổi lại vị trí khi được định dạng ở cấp thấp (low format) nhằm tái cấu trúc lại cho phù hợp khi đĩa bị hư hỏng (bad block) do sự xuống cấp của phần cơ. Tập hợp các track cùng bán kính của các mặt đĩa khác nhau sẽ tạo thành các trụ (cylinder), chúng ta có 1024 cylinders trên một đĩa cứng (đánh số từ 0 đến 1023). Vì vậy, một ổ cứng sẽ có nhiều cylinder vì có nhiều đĩa từ khác nhau.
- Sector (cung từ): Mỗi track lại được chia thành những các đường hướng tâm tạo thành các sector (cung từ). Sector là đơn vị chứa dữ liệu nhỏ nhất. Theo chuẩn thông thường thì một sector có dung lượng 512 byte. Số sector trên các track từ phần rìa đĩa vào đến tâm đĩa là khác nhau, các ổ đĩa cứng đều chia ra hơn 10 vùng và trong mỗi vùng có tỷ số sector/track bằng nhau.
- Cluster (liên cung): Cluster là một đơn vị lưu trữ gồm một hoặc nhiều sectors. Khi lưu dữ liệu vào ổ cứng, các dữ liệu được ghi vào hàng chục, hoặc hàng trăm clusters liền kề hoặc không liền kề nhau. Nếu không có sẵn các cluster liền nhau, hệ điều hành sẽ tìm kiếm cluster còn trống ở gần và ghi tiếp dữ liệu lên đĩa. Quá trình cứ tiếp tục như vậy cho đến khi toàn bộ dữ liệu được lưu trữ hết.
Ổ cứng SSD, HDD là gì? Những khác biệt giữa SSD và HDD Ổ cứng SSD, HDD là gì? Những khác biệt giữa SSD và HDD
II/. Những khác biệt giữa SSD và HDD
So với thời điểm cách đây một vài năm, việc người dùng máy tính sắm cho mình một ổ cứng SSD là một điều khá khó khăn và gần như là xa xỉ. Chúng ta phải bỏ ra số tiền từ 15.000 ~20.000 đồng để sở hữu 1 Gigabyte dữ liệu trên ổ cứng SSD, trong khi đó với ổ HDD thì chỉ chưa đến 2.000 đồng. Không chỉ có vậy, ổ cứng SSD hiện nay chưa đạt được mức dung lượng lớn như ổ cứng HDD mà chỉ ở mức cho người dùng phổ thông là từ 128 GB hoặc 256 GB, nếu người dùng muốn sở hữu ổ cứng SSD dung lượng lớn hơn 512 GB ~ 1 TB thì phải bỏ ra chi phí cực lớn.
Tuy nhiên với những gì SSD mang lại, chúng ta không thể phủ nhận rằng việc có được ổ cứng SSD là đáng "đồng tiền, bát gạo" vì nó mang lại rất nhiều tiện ích cho người dùng máy tính với hiệu suất làm việc cao, khối lượng công việc nhiều và cần rút ngắn thời gian hoàn thành công việc. Tóm lại, khi làm việc với ổ cứng SSD chúng ta có thể nhìn nhận những ưu điểm nổi trội sau:
- Giảm thiểu thời gian khởi động hệ điều hành.
- Khả năng truy xuất dữ liệu cực nhanh.
- Nạp chạy các phần mềm nhanh chóng.
- Bảo vệ dữ liệu cực tốt, khả năng chống sốc cao.
- Hoạt động không tiếng ồn, tản nhiệt hiệu quả và mát.
- Băng thông truyền tải dữ liệu lớn, giúp tăng khả năng làm việc của máy tính.
Tốc độ:           
Trong khi các ổ cứng HDD đang phải ì ạch chạy với tốc độ quay 5400 rpm, 7200 rpm với khả năng đọc/ghi dữ liệu ở mức SATA 2 nghĩa là hơn 200 MB/s thì SSD có tốc độ đọc/ghi dữ liệu vượt trội so với HDD do cách thức hoạt động của chip nhớ tốt hơn nhiều so với đĩa từ (đạt đến gần 500 MB/s) và đôi khi vượt cả mức SATA 3 (6Gbps). Trong khi chip nhớ khởi động lên là có thể làm việc ngay thì đĩa từ còn cần thời gian để động cơ quay đạt được đúng tốc độ.           
An toàn dữ liệu, độ bền và kích cỡ:           
Trong môi trường ứng dụng di động hiện nay, việc đòi hỏi an toàn dữ liệu luôn được người dùng đặt lên hàng đầu, điều đó không chỉ mang tính bảo mật mà còn là yêu cầu cấp thiết với bản thân của mỗi cá nhân. Chính vì vậy, ổ cứng HDD sử dụng các thành phần cơ học và các đĩa từ để đọc/ghi dữ liệu trong một thời gian dài sẽ làm giảm độ an toàn và độ tin cậy dữ liệu. Bên cạnh đó, do cấu tạo đĩa từ, đầu đọc/ghi và động cơ quay nên HDD chỉ thực sự làm việc hiệu quả với các tập tin lớn được lưu trữ liền kề, nếu như dữ liệu bị phân bố rải rác trên phiến đĩa, sẽ tốn rất nhiều thời gian để có thể đọc được toàn bộ chúng và ghép lại. Bên trong ổ cứng HDD, các linh kiện động cơ quay và đầu đọc dữ liệu của HDD dễ dàng bị tác động bởi ngoại lực bên ngoài như rung lắc, rơi… khiến chúng bị sai lệch dẫn đến ngưng hoạt động hoàn toàn, mặc dù dữ liệu có thể vẫn cứu được nhưng chiếc ổ thì mất khả năng vận hành.
Ngược lại, với ổ cứng thể rắn SSD chúng ta không cần quan tâm đến điều này, SSD không có bộ phận chuyển động cơ nào cả, tất cả dữ liệu được lưu trữ bên trong các chip nhớ, dữ liệu có thể tải (load) đồng loạt ở nhiều chip nhớ khác nhau cùng một lúc cùng với việc chống sốc và chịu lực tốt, đặc biệt ổ SSD còn có thể lưu trữ được trong môi trường khắc nghiệt với nhiệt độ từ - 60oC đến + 95oC.
Tương tự như các ổ cứng HDD truyền thống, ổ cứng SSD cũng được sản xuất theo hai kích cỡ tiêu chuẩn là 2.5 inch dùng cho máy tính xách tay (laptop) và 3.5 inch dùng cho máy tính để bàn (desktop). Song, kích thước và trọng lượng của ổ SSD nhẹ hơn so với ổ HDD nên sẽ phù hợp với các máy tính có kích cỡ nhỏ gọn.
Tiếng ồn:           
Việc sử dụng ổ cứng HDD có cấu tạo bởi hệ thống cơ học và các đĩa từ tính khi đọc/ghi dữ liệu, các vòng quay của đĩa sẽ phải hoạt động ở mức cao và nóng, nếu máy tính của bạn không có khả năng tản nhiệt tốt hoặc bạn làm việc trong môi trường có nhiệt độ cao, bạn sẽ nhận thấy các ổ cứng hoạt động khá ồn và ảnh hưởng đến việc truy xuất dữ liệu, nguy hiểm hơn sẽ gây treo hệ thống hoặc mất mát dữ liệu.
Nhu cầu đặt ra đã được các nhà sản xuất ổ cứng SSD khẳng định, với SSD, bạn chắc chắn không còn phải khó chịu khi phải nghe thấy những tiếng ồn và yên tâm khi sử dụng máy tính cũng như an toàn dữ liệu.
Các tính năng quan trọng khác của SSD và khả năng nâng cấp thêm ổ cứng SSD cho Laptop:           
Đối với người dùng phổ thông, khi mua một ổ cứng SSD thông thường chúng ta chỉ quan tâm đến dung lượng ổ cứng, tốc độ truy xuất và giá cả nhưng không mấy quan tâm đến những tính năng quan trọng khác có trên ổ cứng SSD. Hai tính năng quan trọng sau đây sẽ giúp cho các bạn có thêm quyết định cho sự lựa chọn khi mua SSD cho máy tính:
Chức năng sửa lỗi ECC (Error Correcting Code): là một chức năng giúp SSD có thể tự phát hiện và sửa các lỗi dữ liệu phát sinh trong quá trình sử dụng, giúp hạn chế tình trạng dữ liệu của chúng ta không may bị mất mát hoặc hư hỏng. Tuy nhiên ECC chỉ được trang bị trên những SSD cao cấp và do đó giá thành của chúng cũng đắt hơn SSD thông thường rất nhiều, tương tự thông số MLC/SLC và chuẩn Sata, ECC cũng được nhà sản xuất công bố và ghi rõ trên bao bì (cũng như trang web) của sản phẩm cho người sử dụng được biết.
Chức năng nâng cao hiệu suất nhờ lệnh TRIM: Sau một thời gian sử dụng, hiệu suất của SSD sẽ dần suy giảm và khi sử dụng ổ SSD thì nó không đưa ra bất cứ cảnh báo hay hiện tượng lạ nào khi sắp gặp một sự cố nghiêm trọng, vì thế nguy cơ mất dữ liệu bất ngờ khi sử dụng SSD sau một thời gian dài là khá cao. Đó là bởi vì bộ nhớ NAND flash không thể ghi đè dữ liệu. Chip điều khiển sẽ xóa đi dữ liệu cũ và ghi đè lên vùng trống đó. Lệnh TRIM, cho phép một hệ điều hành được hỗ trợ như Windows 7, Windows 8, chủ động thông báo cho ổ SSD biết khối dữ liệu nào xem như không còn được dùng và có thể xóa từ bên trong. Việc này giúp ổ hoạt động hiệu quả hơn và dẫn đến hiệu năng nhanh hơn. Thường thì lệnh TRIM sẽ được tự kích hoạt theo mặc định.
III/. Sử dụng hợp lý ổ SSD và HHD
Hiện nay, ngày càng nhiều người dùng có điều kiện sở hữu được máy tính có cấu hình mạnh, theo đó việc nâng cấp ổ cứng SSD cho laptop cũng là một trong những vấn đề luôn được người dùng quan tâm. Nâng cấp ổ cứng SSD đồng nghĩa với việc chúng ta sẽ cải thiện được hiệu suất hoạt động của máy tính nhưng cũng cần lưu ý các vấn đề sau:
- Sử dụng ổ cứng SSD có kích cỡ đúng chuẩn 2.5 inch, tùy theo mainboard hỗ trợ chuẩn SATA 2 hay SATA 3 (Ví dụ: Nếu bạn dùng chuẩn SATA 3 nhưng máy tính chỉ hỗ trợ được chuẩn SATA 2 thì ổ cứng của bạn chỉ chạy được tối đa ở mức chuẩn SATA 2).
- Tuy rằng ổ cứng SSD có tốc độ truy xuất dữ liệu cao nhưng vì dùng chip nhớ flash nên việc đọc/ghi dữ liệu nhiều sẽ làm giảm tuổi thọ của ổ cứng. Vì thế, thông thường ổ cứng SSD với dung lượng nhỏ chúng ta chỉ nên cài đặt hệ điều hành, drivers các ứng dụng phần mềm vì chúng ta không chỉnh sửa, xóa nhiều đảm bảo ổ cứng kéo dài tuổi thọ, còn các dữ liệu cá nhân, nhạc, hình ảnh, phim,…chúng ta phân vùng lại và lưu vào ổ HDD.
- Khi bạn mua thêm một ổ cứng SSD thì bạn sẽ dư ra một ổ HDD, để tận dụng ổ HDD này thì bạn có thể dùng thiết bị Caddy bay để gắn vào máy thay thế ổ đĩa CD/DVD Rom. Caddy bay SATA có các loại dùng cho laptop thông thường dày 12,7 mm; 9,5 mm; hoặc loại dùng cho các máy tính xách tay đời mới Ultrabook dày 7 mm. Tuy nhiên đây không phải là một sản phẩm phổ biến và được ưa dùng trên thị trường nên việc lựa chọn hay tìm được sản phẩm chính hãng không dễ. (Nếu các bạn muốn mua thiết bị này có thể tìm đến chợ Nhật Tảo – Nguyễn Tri Phương, Quận 10, TP. HCM hoặc trên các trang web diễn đàn do các cửa hàng máy tinh nhỏ lẻ tự giới thiệu để mua, giá khoảng 500.000 đồng ~ 600.000 đồng tùy nơi bán).
IV/. Kết luận
Với nhiều ưu điểm và tính năng vượt trội hơn ổ cứng HDD, ổ cứng SSD vì thế cũng đắt tiền hơn nhiều so với ổ cứng HDD truyền thống. Trước đây, việc sắm một ổ cứng SSD được xem là mua một thứ xa xỉ, đắt đỏ, chủ yếu chỉ dành cho dân chơi máy tính nhiều tiền, chơi hi-end PC hoặc một số người dùng cao cấp ham thích công nghệ mới. Tuy nhiên, trong vòng một năm trở lại đây, giá của SSD đã giảm từ 20% ~ 30% so với giá năm trước (Ví dụ: ổ SSD Intel 330 trước đây có giá 3,2 triệu đồng nayCÒN 2,6 triệu đồng (giảm 20%); Kingston SV300S37A còn 2,29 triệu đồng, OCZ Agility còn 2,45 triệu đồng…) cho thấy khoảng cách giữa HDD và SSD ngày càng được thu hẹp và người tiêu dùng sẽ sớm được sở hữu sản phẩm công nghệ mới với mức giá phù hợp hơn.
Minh Triết